Ngữ pháp さえ~ば: Chỉ cần điều kiện đó là đủ
~さえ~ば (sae ba)
Ý nghĩa
Nếu, chỉ cần,
khi có một điều kiện được đáp ứng thì việc gì đó sẽ được thực hiện, hoặc việc đó sẽ không có vấn đề gì
~さえ~ば -> điều kiện sau vế này sẽ là hành động
Cấu trúc và cách dùng
động từ thể ます + さえあれば
tính từ い bỏ い + く + さえあれば
tính từ な + で + さえあれば
danh từ + さえあれば
Ví dụ
田中さんは暇さえあれば、本を読んでいます。
薬を飲みさえすれば、病気が治るというものではありません。
あの時、話し合ってさえいれば、妻と別れることはなかったのに。
お金さえあれば、他には何もいらない。
この子が健康でさえいてくれれば、私は幸せです。
自分さえよければ、他人がどうなってもいいの?
スマホさえあれば、テレビもパソコンもいりません
Phân biệt với mẫu liên quan
としたら/とすれば đặt giả định. さえ~ば nêu điều kiện được xem là đủ, còn ないことには nêu điều kiện cần. てからでないと yêu cầu thứ tự thực hiện. ても và としても nói kết quả vẫn giữ ngay cả trong điều kiện đã nêu.