Tiếng Việt

vi

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N4


Ngữ pháp ても: Dù có làm hoặc xảy ra thì vẫn

~ても (temo)

Ý nghĩa

Dù có làm hoặc xảy ra thì vẫn.

Cấu trúc và cách dùng

て形 + もいい

Ví dụ

クラスでスマホを使つかってもいいですか。;先生せんせい、今日きょうは用事ようじがありますから、少すこし早はやく帰かえってもいいですか。;このベッドで、寝ねてもいいですか。;ごめんなさい、ちょっとペンを借かりてもいいですか。;疲つかれたから、ちょっと休やすんでもいい?

Phân biệt với mẫu liên quan

としたら/とすれば đặt giả định. さえ~ば nêu điều kiện được xem là đủ, còn ないことには nêu điều kiện cần. てからでないと yêu cầu thứ tự thực hiện. ても và としても nói kết quả vẫn giữ ngay cả trong điều kiện đã nêu.


Ý kiến đóng góp (0)