Ngữ pháp ても: Dù có làm hoặc xảy ra thì vẫn
~ても (temo)
Ý nghĩa
Dù có làm hoặc xảy ra thì vẫn.
Cấu trúc và cách dùng
て形 + もいい
Ví dụ
クラスでスマホを使ってもいいですか。;先生、今日は用事がありますから、少し早く帰ってもいいですか。;このベッドで、寝てもいいですか。;ごめんなさい、ちょっとペンを借りてもいいですか。;疲れたから、ちょっと休んでもいい?
Phân biệt với mẫu liên quan
としたら/とすれば đặt giả định. さえ~ば nêu điều kiện được xem là đủ, còn ないことには nêu điều kiện cần. てからでないと yêu cầu thứ tự thực hiện. ても và としても nói kết quả vẫn giữ ngay cả trong điều kiện đã nêu.