Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp ないことには: Nếu không có điều kiện đó thì không thể

~ないことには (nai koto ni wa)

Ý nghĩa

Nếu không~

Cấu trúc và cách dùng

Vない形+ことには、否定的な結果。い形容詞くない/な形容詞・Nでない+ことには。

Giải thích

Nêu một điều kiện cần: nếu không có hoặc không thực hiện việc ở vế trước thì kết quả sau không thể đạt được. Vế sau thường là không biết, không thể làm hoặc không giải quyết được. Đây không phải lời khẳng định rằng chỉ cần điều kiện đó là chắc chắn thành công.

Ví dụ

実際に使ってみないことには、便利かどうか分かりません。

Nếu không dùng thử thực tế thì không biết có tiện hay không.

本人に聞かないことには、理由は分かりません。

Nếu không hỏi chính người đó thì không biết lý do.

材料がそろわないことには、料理を始められません。

Chưa đủ nguyên liệu thì chưa bắt đầu nấu được.

場所が決まらないことには、案内状を送れません。

Chưa quyết định địa điểm thì không gửi giấy mời được.

健康でないことには、長く働き続けるのは難しいです。

Nếu không khỏe mạnh thì khó làm việc bền lâu.

Phân biệt với mẫu liên quan

てからでないと đòi hỏi hoàn tất hành động trước rồi mới thực hiện được việc sau. ないことには nêu điều kiện cần nói chung. わけにはいかない nhấn mạnh giới hạn do trách nhiệm hoặc nguyên tắc dù về khả năng vẫn làm được.


Ý kiến đóng góp (0)