Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp にもまして: Hơn cả; hơn bao giờ

~にもまして (ni-mo-mashite)

Ý nghĩa

Hơn, nhiều hơn, trên

Cấu trúc và cách dùng

N + にもまして
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

So sánh nhấn mạnh mức vượt hơn một chuẩn vốn đã đáng kể; thường với 以前、何.

Ví dụ

今は以前にもまして、研究に力を入れている。

Hiện tại tôi dồn sức cho nghiên cứu hơn cả trước đây.

今は以前にもまして、練習に力を入れている。

Hiện tại tôi dồn sức cho luyện tập hơn cả trước đây.

今は以前にもまして、勉強に力を入れている。

Hiện tại tôi dồn sức cho học tập hơn cả trước đây.

今は以前にもまして、準備に力を入れている。

Hiện tại tôi dồn sức cho chuẩn bị hơn cả trước đây.

今は以前にもまして、仕事に力を入れている。

Hiện tại tôi dồn sức cho công việc hơn cả trước đây.

Phân biệt với mẫu liên quan

上に、に加えて và のみならず cộng thêm thông tin. はもとより xem điều đầu là hiển nhiên; もさることながら hướng chú ý mạnh hơn sang điều sau. にもまして vượt hơn chuẩn so sánh. および chủ yếu nối danh từ trong văn bản trang trọng.


Ý kiến đóng góp (0)