Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp に決まっている: Chắc chắn là theo niềm tin mạnh

に決まっている (ni-kimatte-iru)

Ý nghĩa

chắc chắn là , tuyệt đối là 
biểu hiện sự phỏng đoán , suy luận khi người nói có niềm tin mạnh mẽ
trong văn nói thường nói là 〜に決まってる

Cấu trúc và cách dùng

V(thể thông thường)+ に決まっている
イA(thể thông thường) + に決まっている
ナA (thể thông thường)+ に決まっている ※ナAだ + に決まっている
N (thể thông thường)+ に決まっている ※Nだ + に決まっている

Giải thích

Khẳng định mạnh theo niềm tin của người nói; có thể chủ quan và không phải kết quả đã kiểm chứng.

Ví dụ

こんなに準備したのだから、会議は成功するに決まっている。

Đã chuẩn bị kỹ thế này thì cuộc họp chắc chắn sẽ thành công.

こんなに準備したのだから、試験は成功するに決まっている。

Đã chuẩn bị kỹ thế này thì kỳ thi chắc chắn sẽ thành công.

こんなに準備したのだから、研修は成功するに決まっている。

Đã chuẩn bị kỹ thế này thì khóa tập huấn chắc chắn sẽ thành công.

こんなに準備したのだから、発表会は成功するに決まっている。

Đã chuẩn bị kỹ thế này thì buổi trình bày chắc chắn sẽ thành công.

こんなに準備したのだから、面接は成功するに決まっている。

Đã chuẩn bị kỹ thế này thì buổi phỏng vấn chắc chắn sẽ thành công.

Phân biệt với mẫu liên quan

に違いない đưa ra suy luận chắc chắn; に決まっている thể hiện niềm tin mạnh của người nói. どうやら dựa vào dấu hiệu để nhận định, おそらく nêu khả năng cao. まさか thể hiện sự khó tin hoặc bất ngờ, không tự tạo phủ định trong mọi câu.


Ý kiến đóng góp (0)