Ngữ pháp なにしろ(何しろ): Dù sao thì; bởi lẽ
~なにしろ(何しろ) (nanishiro)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
何しろ + clause
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Đưa lý do nổi bật để giải thích lời nói hoặc tình trạng; thường mang cảm xúc người nói.
Ví dụ
緊張している。何しろ、初めての会議なのだ。
Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia cuộc họp.
緊張している。何しろ、初めての試験なのだ。
Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia kỳ thi.
緊張している。何しろ、初めての研修なのだ。
Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia khóa tập huấn.
緊張している。何しろ、初めての発表会なのだ。
Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia buổi trình bày.
緊張している。何しろ、初めての面接なのだ。
Tôi đang căng thẳng. Bởi lẽ đây là lần đầu tôi tham gia buổi phỏng vấn.
Phân biệt với mẫu liên quan
さらに bổ sung hoặc tăng mức; 何といっても nêu điểm nổi bật nhất, 何しろ giải thích lý do nổi bật. さすがに tùy ngữ cảnh là đúng kỳ vọng hoặc đã vượt giới hạn. いったい nhấn mạnh nghi vấn, 万一 giả định rủi ro, たちまち là thay đổi nhanh.