Ngữ pháp 何といっても: Dù gì đi nữa; nổi bật nhất là
何といっても (nanto-ittemo)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
何といっても + clause
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nhấn mạnh lý do hoặc đặc điểm nổi bật nhất trong nhiều yếu tố.
Ví dụ
この会議では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với cuộc họp này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
この試験では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với kỳ thi này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
この研修では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với khóa tập huấn này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
この発表会では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với buổi trình bày này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
この面接では、何といっても事前の準備が大切だ。
Đối với buổi phỏng vấn này, quan trọng nhất vẫn là chuẩn bị trước.
Phân biệt với mẫu liên quan
さらに bổ sung hoặc tăng mức; 何といっても nêu điểm nổi bật nhất, 何しろ giải thích lý do nổi bật. さすがに tùy ngữ cảnh là đúng kỳ vọng hoặc đã vượt giới hạn. いったい nhấn mạnh nghi vấn, 万一 giả định rủi ro, たちまち là thay đổi nhanh.