Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp なまじ~(ものだ)から: Chính vì chút ít mà lại

~なまじ~(ものだ)から (namaji-kara)

Ý nghĩa

Chính vì…nên

Cấu trúc và cách dùng

なまじ(っか)+ clause + から/ばかりに
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Có một ít khả năng hoặc điều kiện chưa đủ, ngược lại gây kết quả xấu; không phải nguyên nhân trung tính.

Ví dụ

なまじ日本語に自信があったものだから、準備を怠った。

Chính vì hơi tự tin về tiếng Nhật nên tôi đã lơ là chuẩn bị.

なまじ英語に自信があったものだから、準備を怠った。

Chính vì hơi tự tin về tiếng Anh nên tôi đã lơ là chuẩn bị.

なまじ料理に自信があったものだから、準備を怠った。

Chính vì hơi tự tin về nấu ăn nên tôi đã lơ là chuẩn bị.

なまじ運転に自信があったものだから、準備を怠った。

Chính vì hơi tự tin về lái xe nên tôi đã lơ là chuẩn bị.

なまじ接客に自信があったものだから、準備を怠った。

Chính vì hơi tự tin về phục vụ khách hàng nên tôi đã lơ là chuẩn bị.

Phân biệt với mẫu liên quan

せいで quy nguyên nhân cho điều xấu; あまり là quá mức dẫn đến kết quả. ものだから thường phân trần, とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt có thật. ゆえに và こととて có tính văn viết; ばこそ nhấn mạnh chính lý do ấy.


Ý kiến đóng góp (0)