Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp ないではおかない: Nhất định sẽ khiến; không thể không

~ないではおかない (naidewa-okanai)

Ý nghĩa

Phải làm …

Cấu trúc và cách dùng

Vない + ではおかない; Vず + にはおかない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Khẳng định tác động mạnh chắc chắn gây phản ứng, hoặc quyết tâm nhất định làm.

Ví dụ

彼の話は、教師をも感動させないではおかない。

Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một giáo viên cũng cảm động.

彼の話は、医師をも感動させないではおかない。

Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một bác sĩ cũng cảm động.

彼の話は、指導者をも感動させないではおかない。

Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một người lãnh đạo cũng cảm động.

彼の話は、経営者をも感動させないではおかない。

Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một người điều hành cũng cảm động.

彼の話は、政治家をも感動させないではおかない。

Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ khiến cả một chính trị gia cũng cảm động.

Phân biệt với mẫu liên quan

に堪える có thể nói đáng xem hoặc chịu được; に堪えない còn có nghĩa cảm xúc tràn đầy khi đi với danh từ cảm xúc. に忍びない là không đành lòng. を禁じ得ない không kìm cảm xúc; ないではおかない nêu tác động tất yếu, てはかなわない là lời than không chịu nổi.


Ý kiến đóng góp (0)