Ngữ pháp かれ~かれ: Dù thế nào; sớm muộn
~かれ~かれ (kare-kare)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
い-adjective stem + かれ + opposite stem + かれ
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Chủ yếu dùng theo cặp cố định như 遅かれ早かれ、多かれ少なかれ; không ghép tùy ý.
Ví dụ
遅かれ早かれ、本当のことは分かる。
Sớm muộn gì sự thật cũng sẽ được biết.
誰でも多かれ少なかれ、不安を抱えている。
Ai cũng ít nhiều có điều lo lắng.
よかれ悪しかれ、この決定は町を変えるだろう。
Dù tốt hay xấu, quyết định này có lẽ sẽ làm thị trấn thay đổi.
大かれ小さかれ、どんな変化にも影響はある。
Dù lớn hay nhỏ, thay đổi nào cũng có tác động.
遅かれ早かれ、計画を見直す必要が出てくる。
Sớm muộn cũng sẽ nảy sinh nhu cầu xem xét lại kế hoạch.
Phân biệt với mẫu liên quan
ながらに và かれ~かれ thường dùng trong kết hợp cố định, không gắn tùy ý. こそすれ nhấn mạnh một hướng rồi phủ định hướng ngược. を込めて đưa tình cảm vào hành động; であれ giữ kết luận dù điều kiện nào.