Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp からには : Một khi đã; đã quyết thì

~からには  (kara-niwa)

Ý nghĩa

Vì là~

Cấu trúc và cách dùng

plain clause + からには
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Từ việc đã quyết hoặc đã có, nêu quyết tâm, trách nhiệm hoặc kết quả hợp lý.

Ví dụ

資料を確認するからには、最後まで丁寧にやりたい。

Một khi đã kiểm tra tài liệu, tôi muốn làm cẩn thận đến cùng.

先生に相談するからには、最後まで丁寧にやりたい。

Một khi đã hỏi ý kiến giáo viên, tôi muốn làm cẩn thận đến cùng.

計画を見直すからには、最後まで丁寧にやりたい。

Một khi đã xem xét lại kế hoạch, tôi muốn làm cẩn thận đến cùng.

会場を下見するからには、最後まで丁寧にやりたい。

Một khi đã khảo sát trước địa điểm, tôi muốn làm cẩn thận đến cùng.

十分に練習するからには、最後まで丁寧にやりたい。

Một khi đã luyện tập đầy đủ, tôi muốn làm cẩn thận đến cùng.

Phân biệt với mẫu liên quan

ざるを得ない và を余儀なくされる nhấn mạnh hoàn cảnh ép buộc; ないわけにはいかない thường do trách nhiệm. ねばならない nêu nghĩa vụ. 以上 và からには lấy sự thật đã chấp nhận làm cơ sở cho trách nhiệm hoặc quyết tâm.


Ý kiến đóng góp (0)