Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp ざるをえない: Đành phải; buộc phải

~ざるをえない (zaru-wo-enai)

Ý nghĩa

Đành phải, buộc phải, chỉ còn cách phải
Biểu thị trạng thái dù không muốn làm nhưng vì lý do nào đó nên bắt buộc phải làm

Cấu trúc và cách dùng

V thể phủ định + ざるを得ない
※「する」、「来る」thì chuyển thành「せざるを得ない」、「来ざるを得ない」

Giải thích

Hoàn cảnh buộc chọn hành động dù không muốn; văn viết hơn ないといけない.

Ví dụ

悪天候のため、会議を延期せざるを得なかった。

Vì thời tiết xấu, chúng tôi đành phải hoãn cuộc họp.

悪天候のため、試験を延期せざるを得なかった。

Vì thời tiết xấu, chúng tôi đành phải hoãn kỳ thi.

悪天候のため、研修を延期せざるを得なかった。

Vì thời tiết xấu, chúng tôi đành phải hoãn khóa tập huấn.

悪天候のため、発表会を延期せざるを得なかった。

Vì thời tiết xấu, chúng tôi đành phải hoãn buổi trình bày.

悪天候のため、面接を延期せざるを得なかった。

Vì thời tiết xấu, chúng tôi đành phải hoãn buổi phỏng vấn.

Phân biệt với mẫu liên quan

ざるを得ない và を余儀なくされる nhấn mạnh hoàn cảnh ép buộc; ないわけにはいかない thường do trách nhiệm. ねばならない nêu nghĩa vụ. 以上 và からには lấy sự thật đã chấp nhận làm cơ sở cho trách nhiệm hoặc quyết tâm.


Ý kiến đóng góp (0)