Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp が~(な)だけに: Chính vì là như thế nên

~が~(な)だけに (ga-dake-ni)

Ý nghĩa

Chính vì là như thế nên

Cấu trúc và cách dùng

N + が + same N + (な)だけに
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Nhắc lại danh từ để nhấn mạnh tính chất đặc biệt của nó, thường là điều nhạy cảm hoặc khó khăn.

Ví dụ

会議は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。

Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức cuộc họp.

試験は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。

Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức kỳ thi.

研修は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。

Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức khóa tập huấn.

発表会は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。

Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức buổi trình bày.

面接は時期が時期だけに、開催を慎重に判断した。

Chính vì thời điểm nhạy cảm nên chúng tôi cân nhắc kỹ việc tổ chức buổi phỏng vấn.

Phân biệt với mẫu liên quan

せいで quy nguyên nhân cho điều xấu; あまり là quá mức dẫn đến kết quả. ものだから thường phân trần, とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt có thật. ゆえに và こととて có tính văn viết; ばこそ nhấn mạnh chính lý do ấy.


Ý kiến đóng góp (0)