Tiếng Việt

vi

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp ふりをする: Giả vờ làm hoặc có trạng thái

~ふりをする (furi o suru)

Ý nghĩa

Giả vờ, giả bộ, bắt chước
Sự thật không phải như vậy nhưng cố tính làm giống như vậy
(thông thường dùng ở câu có ý nghĩa không tốt)

Cấu trúc và cách dùng

danh từ+の+ふりをする
tính từ な+な+ふりをする
động từ dạng 普通形+ふりをする
tính từ い+ふりをする

Ví dụ

宿題をし終わったふりをしてテレビを見ている。

知らないふりしてるけど本当は知ってるんでしょ?


危険な時は死んだふりしてその場をやり過ごす動物もいる。


明らかにおかしいところを見て見ぬふりするのは難しい。


あの人の話にはあまり興味を持てないので、いつも笑顔で聞いているふりをしている。


緊張しているときは、緊張していないふりをするよりも、自分より緊張している人を見つけるほうがいい。


自分に都合の悪い話は聞こえないふりをする癖がある。


彼はいつも人の話を全く聞かないのに、分かっているふりをしている

Phân biệt với mẫu liên quan

っぽい diễn tả đặc điểm giống hoặc xu hướng qua các kết hợp từ tự nhiên; げ thường diễn tả vẻ ngoài của cảm xúc. がち nói về xu hướng lặp lại, thường không mong muốn. ふりをする là chủ ý giả vờ, không chỉ quan sát vẻ bề ngoài.


Ý kiến đóng góp (0)