Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp がち: Có xu hướng thường xảy ra

~がち (gachi)

Ý nghĩa

Có khuynh hướng~, thường là~

Cấu trúc và cách dùng

Vます形の語幹+がち/N+がち。がちだ/がちなN/がちのN。

Giải thích

Nói về xu hướng một việc dễ hoặc thường xảy ra, phần lớn là điều không mong muốn. Mẫu có thể đi với danh từ như 病気, 留守. Phân biệt với ぎみ, thường chỉ một trạng thái hơi có biểu hiện tại thời điểm nói.

Ví dụ

忙しいと、朝ご飯を抜きがちです。

Khi bận, tôi hay bỏ bữa sáng.

冬は運動不足になりがちです。

Vào mùa đông chúng ta dễ bị thiếu vận động.

彼は出張が多くて、留守がちです。

Anh ấy đi công tác nhiều nên thường vắng nhà.

この漢字は書き間違えがちなので、注意してください。

Chữ Hán này dễ viết nhầm nên hãy chú ý.

疲れていると、物事を悪く考えがちです。

Khi mệt chúng ta hay nghĩ mọi chuyện theo hướng xấu.

Phân biệt với mẫu liên quan

ばかり nhấn mạnh chỉ toàn một đối tượng hoặc hành động lặp lại. がち nói về xu hướng dễ xảy ra, còn だらけ mô tả trạng thái đầy những thứ thường không mong muốn. Không đổi các mẫu này cho nhau chỉ vì cùng có sắc thái tiêu cực.


Ý kiến đóng góp (0)