Ngữ pháp どうも: Hình như; có gì đó
どうも (doumo)
Ý nghĩa
どうも là một cách diễn đạt có nghĩa là " không biết tại sao" hoặc "không hiểu nguyên nhân hay lý do gì ". Được sử dụng khi người nói "Tôi không hiểu tại sao , nhưng ...", và thường có những biểu hiện tiêu cực đằng sau nó.
「どうも」thường đi chung với các từ sau
・どうも+苦手だ
・どうも+変だ
・どうも+悪い
・どうも+おかしい
Cấu trúc và cách dùng
どうも + N/adj いい/ adjな
Giải thích
Diễn tả ấn tượng chưa rõ căn cứ hoặc cảm giác không thuận; còn có nghĩa cảm ơn tùy ngữ cảnh.
Ví dụ
どうも、会議の開始時刻を間違えたようだ。
Hình như tôi đã nhầm giờ bắt đầu cuộc họp.
どうも、試験の開始時刻を間違えたようだ。
Hình như tôi đã nhầm giờ bắt đầu kỳ thi.
どうも、研修の開始時刻を間違えたようだ。
Hình như tôi đã nhầm giờ bắt đầu khóa tập huấn.
どうも、発表会の開始時刻を間違えたようだ。
Hình như tôi đã nhầm giờ bắt đầu buổi trình bày.
どうも、面接の開始時刻を間違えたようだ。
Hình như tôi đã nhầm giờ bắt đầu buổi phỏng vấn.
Phân biệt với mẫu liên quan
どうやら và 模様だ suy từ dấu hiệu; おそらく là dự đoán. に相違ない và に決まっている có mức tin tưởng mạnh, nhưng không thay chứng cứ. ような気がする là ấn tượng chủ quan; たしか dựa vào ký ức chưa chắc chắn.