Ngữ pháp ではないだろうか: Chẳng phải là; có lẽ là
~ではないだろうか (dewa-nai-darou-ka)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + のではないだろうか; N + ではないだろうか
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nêu nhận định hoặc đề xuất dưới dạng câu hỏi tu từ để giảm mức áp đặt.
Ví dụ
会議は延期すべきではないだろうか。
Có lẽ nên hoãn cuộc họp, phải không?
試験は延期すべきではないだろうか。
Có lẽ nên hoãn kỳ thi, phải không?
研修は延期すべきではないだろうか。
Có lẽ nên hoãn khóa tập huấn, phải không?
発表会は延期すべきではないだろうか。
Có lẽ nên hoãn buổi trình bày, phải không?
面接は延期すべきではないだろうか。
Có lẽ nên hoãn buổi phỏng vấn, phải không?
Phân biệt với mẫu liên quan
どうやら và 模様だ suy từ dấu hiệu; おそらく là dự đoán. に相違ない và に決まっている có mức tin tưởng mạnh, nhưng không thay chứng cứ. ような気がする là ấn tượng chủ quan; たしか dựa vào ký ức chưa chắc chắn.