Ngữ pháp であれ~であれ: Dù là A hay B
~であれ~であれ (de-are-de-are)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + であれ + N + であれ
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Liệt kê khả năng rồi nêu điều áp dụng chung, trang trọng hơn でも.
Ví dụ
会議が午前であれ午後であれ、参加します。
Dù cuộc họp vào buổi sáng hay chiều, tôi cũng tham gia.
試験が午前であれ午後であれ、参加します。
Dù kỳ thi vào buổi sáng hay chiều, tôi cũng tham gia.
研修が午前であれ午後であれ、参加します。
Dù khóa tập huấn vào buổi sáng hay chiều, tôi cũng tham gia.
発表会が午前であれ午後であれ、参加します。
Dù buổi trình bày vào buổi sáng hay chiều, tôi cũng tham gia.
面接が午前であれ午後であれ、参加します。
Dù buổi phỏng vấn vào buổi sáng hay chiều, tôi cũng tham gia.
Phân biệt với mẫu liên quan
にしろ、であれ、だろうと、ようが đều có thể nhượng bộ. Dạng lặp lại liệt kê nhiều khả năng; としても giả định một điều. いかに~ても nhấn mạnh mức độ, còn とあれば nêu điều kiện đặc biệt đủ để hành động.