Ngữ pháp 分には: Nếu chỉ trong phạm vi
~分には (bun-niwa)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V dictionary/Vている + 分には
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Giới hạn nhận định trong một cách làm hoặc mức độ, thường kết luận không có vấn đề.
Ví dụ
資料を読む分には、この照明で十分だ。
Nếu chỉ đọc tài liệu thì ánh sáng này là đủ.
報告書を読む分には、この照明で十分だ。
Nếu chỉ đọc báo cáo thì ánh sáng này là đủ.
説明書を読む分には、この照明で十分だ。
Nếu chỉ đọc bản hướng dẫn thì ánh sáng này là đủ.
計画書を読む分には、この照明で十分だ。
Nếu chỉ đọc bản kế hoạch thì ánh sáng này là đủ.
申込書を読む分には、この照明で十分だ。
Nếu chỉ đọc đơn đăng ký thì ánh sáng này là đủ.
Phân biệt với mẫu liên quan
いかん và ようによっては nói kết quả phụ thuộc yếu tố hay cách làm. 分には giới hạn phạm vi đánh giá. に当たる nêu tương ứng; につき có nghĩa do hoặc mỗi. をもって có thể chỉ phương tiện hay mốc kết thúc, còn を限りに đánh dấu điểm cuối.