Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp ばこそ: Chính vì; chỉ nhờ

~ばこそ (ba-koso)

Ý nghĩa

Chính vì; chỉ nhờ

Cấu trúc và cách dùng

Vば/い-adjective ければ/Nならば + こそ
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Nhấn mạnh nguyên nhân thật sự, thường biện minh điều trái kỳ vọng; không phải điều kiện giả định thông thường.

Ví dụ

会議の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。

Chính vì mong cuộc họp thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.

試験の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。

Chính vì mong kỳ thi thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.

研修の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。

Chính vì mong khóa tập huấn thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.

発表会の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。

Chính vì mong buổi trình bày thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.

面接の成功を願えばこそ、厳しい意見を言うのだ。

Chính vì mong buổi phỏng vấn thành công nên tôi mới góp ý nghiêm khắc.

Phân biệt với mẫu liên quan

せいで quy nguyên nhân cho điều xấu; あまり là quá mức dẫn đến kết quả. ものだから thường phân trần, とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt có thật. ゆえに và こととて có tính văn viết; ばこそ nhấn mạnh chính lý do ấy.


Ý kiến đóng góp (0)