Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp ずく: Bằng mọi; do tính toán hoặc thỏa thuận

~ずく (zuku)

Ý nghĩa

Bằng mọi; do tính toán hoặc thỏa thuận

Cấu trúc và cách dùng

fixed N + ずく(で/の)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Dùng các từ cố định: 力ずく、金ずく、納得ずく、計算ずく、欲得ずく; nghĩa tùy từng kết hợp.

Ví dụ

力ずくで解決しようとしても、信頼は得られない。

Dù cố giải quyết bằng vũ lực, cũng không có được lòng tin.

何でも金ずくで動かせると思うのは間違いだ。

Nghĩ rằng có thể dùng tiền chi phối mọi thứ là sai lầm.

これは双方が納得ずくで決めた条件だ。

Đây là điều kiện mà hai bên đã quyết định trên cơ sở cùng đồng ý.

彼の親切は、計算ずくの行動ではなかった。

Sự tử tế của anh ấy không phải hành động có tính toán lợi ích.

欲得ずくで近づいてくる人には注意したい。

Tôi muốn cẩn thận với những người tiếp cận chỉ vì tư lợi.

Phân biệt với mẫu liên quan

Các hậu tố này không gắn tùy ý: めく và じみる tả vẻ mang đặc điểm; 気味 là hơi có xu hướng. まみれ thường lấm chất bẩn, ずくめ là toàn một loại, づくし là tập hợp cùng loại. ずく、越し、ぐるみ、がかり cũng cần học theo kết hợp từ.


Ý kiến đóng góp (0)