Ngữ pháp 気味 : Hơi; có dấu hiệu
~気味 (gimi)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V stem/N + 気味
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Tả trạng thái hoặc xu hướng nhẹ, thường không tốt; các kết hợp có tính từ vựng nên không gắn tùy ý.
Ví dụ
研究が続いて、疲れ気味だ。
Do nghiên cứu liên tục nên tôi hơi mệt.
練習が続いて、疲れ気味だ。
Do luyện tập liên tục nên tôi hơi mệt.
勉強が続いて、疲れ気味だ。
Do học tập liên tục nên tôi hơi mệt.
準備が続いて、疲れ気味だ。
Do chuẩn bị liên tục nên tôi hơi mệt.
仕事が続いて、疲れ気味だ。
Do công việc liên tục nên tôi hơi mệt.
Phân biệt với mẫu liên quan
Các hậu tố này không gắn tùy ý: めく và じみる tả vẻ mang đặc điểm; 気味 là hơi có xu hướng. まみれ thường lấm chất bẩn, ずくめ là toàn một loại, づくし là tập hợp cùng loại. ずく、越し、ぐるみ、がかり cũng cần học theo kết hợp từ.