Ngữ pháp や否や/~や: Vừa mới là ngay
~や否や/~や (ya-inaya)
Ý nghĩa
Vừa~ngay lập tức~ Rồi thì ngay lập tức, ngay khi
chú ý :
前文は起こることで、瞬間的なことを表す動詞が多く、「ある」「いる」のような動詞は来ない。後文は「〜てください」「〜ましょう」などの働きかけの文は来ない。
(「〜が早いか」と同じ) 「否」は「いいえ」「反対のこと」「そうでない」の意味。
Cấu trúc và cách dùng
[辞書形]+や否や または、[辞書形]+や
Giải thích
Tường thuật hành động xảy ra ngay sau sự việc khác; thường dùng quá khứ, không phải lời đề nghị.
Ví dụ
会議が終わるや否や、皆が立ち上がった。
cuộc họp vừa kết thúc là mọi người đứng dậy ngay.
試験が終わるや否や、皆が立ち上がった。
kỳ thi vừa kết thúc là mọi người đứng dậy ngay.
研修が終わるや否や、皆が立ち上がった。
khóa tập huấn vừa kết thúc là mọi người đứng dậy ngay.
発表会が終わるや否や、皆が立ち上がった。
buổi trình bày vừa kết thúc là mọi người đứng dậy ngay.
面接が終わるや否や、皆が立ち上がった。
buổi phỏng vấn vừa kết thúc là mọi người đứng dậy ngay.
Phân biệt với mẫu liên quan
が早いか、なり、や否や đều nhấn mạnh ngay sau một sự việc trong lời kể. か~ないかのうちに còn gợi việc trước chưa hẳn đã xong. そばから thường nói việc vừa làm bị lặp lại hoặc vô hiệu, không chỉ hai sự kiện nối tiếp.