Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp かと思うと/~かと思ったら : Vừa mới thấy thì đã

~かと思うと/~かと思ったら  (ka-to-omou-to)

Ý nghĩa

Vừa thấy ~ thì

Cấu trúc và cách dùng

Vた + かと思うと/かと思ったら
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Nêu thay đổi đột ngột ngay sau sự việc quan sát được; tránh dùng cho quyết định chủ ý của chính người nói.

Ví dụ

会議が始まったかと思うと、急に警報が鳴った。

Vừa thấy cuộc họp bắt đầu thì chuông báo động đột ngột vang lên.

試験が始まったかと思うと、急に警報が鳴った。

Vừa thấy kỳ thi bắt đầu thì chuông báo động đột ngột vang lên.

研修が始まったかと思うと、急に警報が鳴った。

Vừa thấy khóa tập huấn bắt đầu thì chuông báo động đột ngột vang lên.

発表会が始まったかと思うと、急に警報が鳴った。

Vừa thấy buổi trình bày bắt đầu thì chuông báo động đột ngột vang lên.

面接が始まったかと思うと、急に警報が鳴った。

Vừa thấy buổi phỏng vấn bắt đầu thì chuông báo động đột ngột vang lên.

Phân biệt với mẫu liên quan

が早いか、なり、や否や đều nhấn mạnh ngay sau một sự việc trong lời kể. か~ないかのうちに còn gợi việc trước chưa hẳn đã xong. そばから thường nói việc vừa làm bị lặp lại hoặc vô hiệu, không chỉ hai sự kiện nối tiếp.


Ý kiến đóng góp (0)