Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp か~ないかのうちに : Vừa mới; chưa kịp thì

~か~ないかのうちに  (ka-nai-ka-no-uchi-ni)

Ý nghĩa

Trong khi chưa…thì đã

Cấu trúc và cách dùng

V dictionary + か + Vない + かのうちに
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Hai việc xảy ra sát nhau đến mức không rõ việc trước đã xong chưa; thường mô tả điều đã xảy ra.

Ví dụ

会議が始まるか始まらないかのうちに、停電した。

cuộc họp vừa mới bắt đầu thì mất điện.

試験が始まるか始まらないかのうちに、停電した。

kỳ thi vừa mới bắt đầu thì mất điện.

研修が始まるか始まらないかのうちに、停電した。

khóa tập huấn vừa mới bắt đầu thì mất điện.

発表会が始まるか始まらないかのうちに、停電した。

buổi trình bày vừa mới bắt đầu thì mất điện.

面接が始まるか始まらないかのうちに、停電した。

buổi phỏng vấn vừa mới bắt đầu thì mất điện.

Phân biệt với mẫu liên quan

が早いか、なり、や否や đều nhấn mạnh ngay sau một sự việc trong lời kể. か~ないかのうちに còn gợi việc trước chưa hẳn đã xong. そばから thường nói việc vừa làm bị lặp lại hoặc vô hiệu, không chỉ hai sự kiện nối tiếp.


Ý kiến đóng góp (0)