Ngữ pháp わけだ: Thảo nào, suy ra là
~わけだ (wake da)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V普通形/い形容詞+わけだ。N・な形容詞+な/である+わけだ。
Giải thích
Diễn tả kết luận hợp lý sau khi biết một thông tin hoặc giải thích vì sao tình huống như vậy. Có thể dùng để tính ra một hệ quả. Không dùng như lời khẳng định vô căn cứ, và không nhầm với わけがない phủ định khả năng.
Ví dụ
彼は十年日本に住んでいたんですね。日本語が上手なわけです。
Hóa ra anh ấy từng sống ở Nhật mười năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi.
一日二枚書くなら、五日で十枚になるわけです。
Nếu mỗi ngày viết hai trang thì năm ngày sẽ thành mười trang.
今日は祝日ですか。それで店が休みなわけですね。
Hôm nay là ngày lễ à? Thảo nào cửa hàng nghỉ.
電車が止まっていたんですね。だから彼が遅れたわけですね。
Hóa ra tàu đã ngừng chạy. Thảo nào anh ấy đến muộn.
全部で十二個を四人で分けるので、一人三個ずつになるわけです。
Chia tổng cộng mười hai cái cho bốn người thì mỗi người được ba cái.
Phân biệt với mẫu liên quan
わけではない và わけでもない phủ nhận một cách hiểu hoặc khái quát hóa. わけがない phủ định mạnh khả năng, còn わけない là cách nói thân mật của mẫu đó. わけだ nêu kết luận hợp lý; わけにはいかない nói không thể làm vì trách nhiệm hay nguyên tắc.