Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp わけにはいかない: Không thể cho phép mình làm vì trách nhiệm

~わけにはいかない (wake ni wa ikanai)

Ý nghĩa

Nên không thể/ làm không được/Phải ~

Cấu trúc và cách dùng

V辞書形+わけにはいかない。Vない形+わけにはいかない=しなければならない。

Giải thích

Diễn tả điều về khả năng có thể làm nhưng không thể cho phép mình làm vì trách nhiệm, nguyên tắc hoặc hoàn cảnh xã hội. Dạng ないわけにはいかない nghĩa là không thể không làm, tức phải làm. Không dùng cho sự bất khả thi vật lý đơn thuần.

Ví dụ

大事な約束があるので、今日は休むわけにはいきません。

Vì có cuộc hẹn quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ.

友達の秘密を、ほかの人に話すわけにはいきません。

Tôi không thể kể bí mật của bạn cho người khác.

明日は試験なので、今夜遅くまで遊ぶわけにはいきません。

Mai có kỳ thi nên tối nay tôi không thể chơi đến khuya.

招待してもらったので、返事をしないわけにはいきません。

Đã được mời nên tôi không thể không trả lời.

自分で引き受けた仕事を、途中で投げ出すわけにはいきません。

Công việc tự mình nhận thì không thể bỏ dở giữa chừng.

Phân biệt với mẫu liên quan

てからでないと đòi hỏi hoàn tất hành động trước rồi mới thực hiện được việc sau. ないことには nêu điều kiện cần nói chung. わけにはいかない nhấn mạnh giới hạn do trách nhiệm hoặc nguyên tắc dù về khả năng vẫn làm được.


Ý kiến đóng góp (0)