Ngữ pháp はいわずもがなだ: Khỏi phải nói; đương nhiên
~はいわずもがなだ (wa-iwazu-mogana)
Ý nghĩa
Khỏi phải nói; đương nhiên
Cấu trúc và cách dùng
N + は言わずもがな
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Xem A là hiển nhiên rồi mở rộng sang B; 言わずもがなのこと còn là điều không nên hoặc không cần nói.
Ví dụ
会議には、学生は言わずもがな、教員も参加した。
Sinh viên thì khỏi nói, cả giảng viên cũng tham gia cuộc họp.
試験には、学生は言わずもがな、教員も参加した。
Sinh viên thì khỏi nói, cả giảng viên cũng tham gia kỳ thi.
研修には、学生は言わずもがな、教員も参加した。
Sinh viên thì khỏi nói, cả giảng viên cũng tham gia khóa tập huấn.
発表会には、学生は言わずもがな、教員も参加した。
Sinh viên thì khỏi nói, cả giảng viên cũng tham gia buổi trình bày.
面接には、学生は言わずもがな、教員も参加した。
Sinh viên thì khỏi nói, cả giảng viên cũng tham gia buổi phỏng vấn.
Phân biệt với mẫu liên quan
なり~なり đưa lựa chọn ví dụ; といわず~といわず bao quát khắp các trường hợp. は言わずもがな xem vế đầu là hiển nhiên. てはばからない là công khai không dè dặt; ときたら thường phàn nàn. つ~つ dùng chủ yếu trong cặp động từ cố định.