Ngữ pháp てはばからない: Không ngần ngại công khai
~てはばからない (te-habakaranai)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
Vて + はばからない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Công khai nói hoặc làm mà không dè dặt, thường có ý chê người quá tự tin hoặc thiếu kiêng nể.
Ví dụ
彼は自分こそ最高の教師だと言ってはばからない。
Anh ấy không ngần ngại tuyên bố mình mới là giáo viên giỏi nhất.
彼は自分こそ最高の医師だと言ってはばからない。
Anh ấy không ngần ngại tuyên bố mình mới là bác sĩ giỏi nhất.
彼は自分こそ最高の指導者だと言ってはばからない。
Anh ấy không ngần ngại tuyên bố mình mới là người lãnh đạo giỏi nhất.
彼は自分こそ最高の経営者だと言ってはばからない。
Anh ấy không ngần ngại tuyên bố mình mới là người điều hành giỏi nhất.
彼は自分こそ最高の政治家だと言ってはばからない。
Anh ấy không ngần ngại tuyên bố mình mới là chính trị gia giỏi nhất.
Phân biệt với mẫu liên quan
なり~なり đưa lựa chọn ví dụ; といわず~といわず bao quát khắp các trường hợp. は言わずもがな xem vế đầu là hiển nhiên. てはばからない là công khai không dè dặt; ときたら thường phàn nàn. つ~つ dùng chủ yếu trong cặp động từ cố định.