Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp なり~なり: Hoặc thế này hoặc thế kia

~なり~なり (nari-nari)

Ý nghĩa

Hoặc là~

Cấu trúc và cách dùng

N/V dictionary + なり + N/V dictionary + なり
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Nêu các lựa chọn làm ví dụ để thúc giục chọn cách phù hợp; không phải なり chỉ ngay khi.

Ví dụ

会議については、電話するなりメールするなりして確認してください。

Về cuộc họp, hãy xác nhận bằng cách gọi điện hoặc gửi email chẳng hạn.

試験については、電話するなりメールするなりして確認してください。

Về kỳ thi, hãy xác nhận bằng cách gọi điện hoặc gửi email chẳng hạn.

研修については、電話するなりメールするなりして確認してください。

Về khóa tập huấn, hãy xác nhận bằng cách gọi điện hoặc gửi email chẳng hạn.

発表会については、電話するなりメールするなりして確認してください。

Về buổi trình bày, hãy xác nhận bằng cách gọi điện hoặc gửi email chẳng hạn.

面接については、電話するなりメールするなりして確認してください。

Về buổi phỏng vấn, hãy xác nhận bằng cách gọi điện hoặc gửi email chẳng hạn.

Phân biệt với mẫu liên quan

なり~なり đưa lựa chọn ví dụ; といわず~といわず bao quát khắp các trường hợp. は言わずもがな xem vế đầu là hiển nhiên. てはばからない là công khai không dè dặt; ときたら thường phàn nàn. つ~つ dùng chủ yếu trong cặp động từ cố định.


Ý kiến đóng góp (0)