Ngữ pháp ときたら: Nói đến cái người này thì
~ときたら (to-kitara)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + ときたら
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Thường đưa chủ đề để phàn nàn, không phải cách nêu chủ đề trung tính trong mọi ngữ cảnh.
Ví dụ
会議の担当者ときたら、連絡しても返事すらしない。
Nói đến người phụ trách cuộc họp thì thật, liên lạc cũng chẳng trả lời.
試験の担当者ときたら、連絡しても返事すらしない。
Nói đến người phụ trách kỳ thi thì thật, liên lạc cũng chẳng trả lời.
研修の担当者ときたら、連絡しても返事すらしない。
Nói đến người phụ trách khóa tập huấn thì thật, liên lạc cũng chẳng trả lời.
発表会の担当者ときたら、連絡しても返事すらしない。
Nói đến người phụ trách buổi trình bày thì thật, liên lạc cũng chẳng trả lời.
面接の担当者ときたら、連絡しても返事すらしない。
Nói đến người phụ trách buổi phỏng vấn thì thật, liên lạc cũng chẳng trả lời.
Phân biệt với mẫu liên quan
なり~なり đưa lựa chọn ví dụ; といわず~といわず bao quát khắp các trường hợp. は言わずもがな xem vế đầu là hiển nhiên. てはばからない là công khai không dè dặt; ときたら thường phàn nàn. つ~つ dùng chủ yếu trong cặp động từ cố định.