Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp 上で : Trong việc; xét về mặt

~上で  (ue-de)

Ý nghĩa

Trong việc; xét về mặt

Cấu trúc và cách dùng

V dictionary/Nの + 上で
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Chỉ phạm vi hoạt động hoặc phương diện đang xét; Vた上で lại chỉ làm sau khi hoàn thành bước trước.

Ví dụ

資料を確認する上で、この一覧が役に立つ。

Bảng này hữu ích trong việc kiểm tra tài liệu.

先生に相談する上で、この一覧が役に立つ。

Bảng này hữu ích trong việc hỏi ý kiến giáo viên.

計画を見直す上で、この一覧が役に立つ。

Bảng này hữu ích trong việc xem xét lại kế hoạch.

会場を下見する上で、この一覧が役に立つ。

Bảng này hữu ích trong việc khảo sát trước địa điểm.

十分に練習する上で、この一覧が役に立つ。

Bảng này hữu ích trong việc luyện tập đầy đủ.

Phân biệt với mẫu liên quan

た上で đòi hỏi hoàn tất bước trước; 辞書形+上で nêu phạm vi hoạt động. 最中に là đang giữa chừng, 拍子に thường có kết quả bất ngờ. に先立って là trước một dịp, còn に際して là nhân dịp ấy.


Ý kiến đóng góp (0)