Ngữ pháp た上で: Sau khi làm xong
~た上で (ta-ue-de)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
Vた + 上で
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nhấn mạnh bước trước cần hoàn tất làm cơ sở cho quyết định hoặc hành động sau.
Ví dụ
資料を確認した上で、最終的に判断します。
Sau khi kiểm tra tài liệu, tôi sẽ đưa ra phán đoán cuối cùng.
先生に相談した上で、最終的に判断します。
Sau khi hỏi ý kiến giáo viên, tôi sẽ đưa ra phán đoán cuối cùng.
計画を見直した上で、最終的に判断します。
Sau khi xem xét lại kế hoạch, tôi sẽ đưa ra phán đoán cuối cùng.
会場を下見した上で、最終的に判断します。
Sau khi khảo sát trước địa điểm, tôi sẽ đưa ra phán đoán cuối cùng.
十分に練習した上で、最終的に判断します。
Sau khi luyện tập đầy đủ, tôi sẽ đưa ra phán đoán cuối cùng.
Phân biệt với mẫu liên quan
た上で đòi hỏi hoàn tất bước trước; 辞書形+上で nêu phạm vi hoạt động. 最中に là đang giữa chừng, 拍子に thường có kết quả bất ngờ. に先立って là trước một dịp, còn に際して là nhân dịp ấy.