Ngữ pháp に際し(て) : Khi; nhân dịp
~に際し(て) (ni-saishite)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N/V dictionary + に際して/に際し
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Dùng cho dịp quan trọng hoặc thời điểm bắt đầu, thường trong thông báo và phát biểu.
Ví dụ
会議の開催に際して、皆様のご協力をお願いします。
Nhân dịp tổ chức cuộc họp, chúng tôi mong nhận được sự hợp tác của mọi người.
試験の開催に際して、皆様のご協力をお願いします。
Nhân dịp tổ chức kỳ thi, chúng tôi mong nhận được sự hợp tác của mọi người.
研修の開催に際して、皆様のご協力をお願いします。
Nhân dịp tổ chức khóa tập huấn, chúng tôi mong nhận được sự hợp tác của mọi người.
発表会の開催に際して、皆様のご協力をお願いします。
Nhân dịp tổ chức buổi trình bày, chúng tôi mong nhận được sự hợp tác của mọi người.
面接の開催に際して、皆様のご協力をお願いします。
Nhân dịp tổ chức buổi phỏng vấn, chúng tôi mong nhận được sự hợp tác của mọi người.
Phân biệt với mẫu liên quan
た上で đòi hỏi hoàn tất bước trước; 辞書形+上で nêu phạm vi hoạt động. 最中に là đang giữa chừng, 拍子に thường có kết quả bất ngờ. に先立って là trước một dịp, còn に際して là nhân dịp ấy.