Ngữ pháp 最中に : Đúng lúc đang
~最中に (saichuu-ni)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
Vている/Nの + 最中に
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nhấn mạnh đúng thời điểm đang diễn ra, thường khi có gián đoạn hoặc sự cố.
Ví dụ
会議の最中に、火災報知器が鳴った。
Đúng lúc đang diễn ra cuộc họp, chuông báo cháy vang lên.
試験の最中に、火災報知器が鳴った。
Đúng lúc đang diễn ra kỳ thi, chuông báo cháy vang lên.
研修の最中に、火災報知器が鳴った。
Đúng lúc đang diễn ra khóa tập huấn, chuông báo cháy vang lên.
発表会の最中に、火災報知器が鳴った。
Đúng lúc đang diễn ra buổi trình bày, chuông báo cháy vang lên.
面接の最中に、火災報知器が鳴った。
Đúng lúc đang diễn ra buổi phỏng vấn, chuông báo cháy vang lên.
Phân biệt với mẫu liên quan
た上で đòi hỏi hoàn tất bước trước; 辞書形+上で nêu phạm vi hoạt động. 最中に là đang giữa chừng, 拍子に thường có kết quả bất ngờ. に先立って là trước một dịp, còn に際して là nhân dịp ấy.