Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp としても、〜としたって: Ngay cả nếu giả sử như vậy

としても、〜としたって (to-shitemo)

Ý nghĩa

Cho dù ...
Dùng cho trường hợp nhấn mạnh giả định nếu có gì xảy ra thì vẫn không ảnh hưởng tới
Thường đi chung với たとえ 

Cấu trúc và cách dùng

V(普通形)+ としても / としたって
イA(普通形) + としても / としたって
ナA(普通形) + としても / としたって
N(普通形) + としても / としたって

Giải thích

Giả định A là đúng nhưng kết luận B vẫn không đổi; としたって thân mật hơn.

Ví dụ

会議が中止になったとしても、準備したことは無駄ではない。

Dù cuộc họp có bị hủy, việc chuẩn bị cũng không vô ích.

試験が中止になったとしても、準備したことは無駄ではない。

Dù kỳ thi có bị hủy, việc chuẩn bị cũng không vô ích.

研修が中止になったとしても、準備したことは無駄ではない。

Dù khóa tập huấn có bị hủy, việc chuẩn bị cũng không vô ích.

発表会が中止になったとしても、準備したことは無駄ではない。

Dù buổi trình bày có bị hủy, việc chuẩn bị cũng không vô ích.

面接が中止になったとしても、準備したことは無駄ではない。

Dù buổi phỏng vấn có bị hủy, việc chuẩn bị cũng không vô ích.

Phân biệt với mẫu liên quan

としたら/とすれば đặt giả định. さえ~ば nêu điều kiện được xem là đủ, còn ないことには nêu điều kiện cần. てからでないと yêu cầu thứ tự thực hiện. ても và としても nói kết quả vẫn giữ ngay cả trong điều kiện đã nêu.


Ý kiến đóng góp (0)