Ngữ pháp ともなると: Một khi đến mức; khi đã là
~ともなると (tomo-naru-to)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N/V dictionary + ともなると
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nêu giai đoạn hoặc quy mô đặc biệt khiến tình hình thay đổi; có sắc thái đến mức ấy thì.
Ví dụ
全国規模の会議ともなると、準備に時間がかかる。
Một khi cuộc họp có quy mô toàn quốc thì khâu chuẩn bị tốn thời gian.
全国規模の試験ともなると、準備に時間がかかる。
Một khi kỳ thi có quy mô toàn quốc thì khâu chuẩn bị tốn thời gian.
全国規模の研修ともなると、準備に時間がかかる。
Một khi khóa tập huấn có quy mô toàn quốc thì khâu chuẩn bị tốn thời gian.
全国規模の発表会ともなると、準備に時間がかかる。
Một khi buổi trình bày có quy mô toàn quốc thì khâu chuẩn bị tốn thời gian.
全国規模の面接ともなると、準備に時間がかかる。
Một khi buổi phỏng vấn có quy mô toàn quốc thì khâu chuẩn bị tốn thời gian.
Phân biệt với mẫu liên quan
に至るまで nhấn mạnh phạm vi đến cả chi tiết cuối; から~にかけて chỉ khoảng tương đối. に次いで là tiếp theo về thứ tự. 暁には hướng tới mốc thành công, とあれば giả định điều kiện đặc biệt, ともなると nói khi đạt một giai đoạn hoặc quy mô.