Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp あかつきには: Một khi đã thành công; sau khi

~あかつきには (akatsuki-niwa)

Ý nghĩa

Một khi…thì, sau khi…thì

Cấu trúc và cách dùng

V dictionary/Vた/Nの + 暁には
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Nêu kết quả mong đợi sau khi đạt mốc quan trọng; trang trọng, thường mang hy vọng.

Ví dụ

会議が成功した暁には、皆でお祝いしよう。

Một khi cuộc họp thành công, chúng ta hãy cùng ăn mừng.

試験が成功した暁には、皆でお祝いしよう。

Một khi kỳ thi thành công, chúng ta hãy cùng ăn mừng.

研修が成功した暁には、皆でお祝いしよう。

Một khi khóa tập huấn thành công, chúng ta hãy cùng ăn mừng.

発表会が成功した暁には、皆でお祝いしよう。

Một khi buổi trình bày thành công, chúng ta hãy cùng ăn mừng.

面接が成功した暁には、皆でお祝いしよう。

Một khi buổi phỏng vấn thành công, chúng ta hãy cùng ăn mừng.

Phân biệt với mẫu liên quan

に至るまで nhấn mạnh phạm vi đến cả chi tiết cuối; から~にかけて chỉ khoảng tương đối. に次いで là tiếp theo về thứ tự. 暁には hướng tới mốc thành công, とあれば giả định điều kiện đặc biệt, ともなると nói khi đạt một giai đoạn hoặc quy mô.


Ý kiến đóng góp (0)