Ngữ pháp というか~というか/~といおうか~といおうか: Nói là A hay là B
~というか~というか/~といおうか~といおうか (toiu-ka-toiu-ka)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause/N + というか + plain clause/N + というか
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Phân vân cách diễn đạt phù hợp; thường bổ sung hoặc điều chỉnh ấn tượng, không phải chọn hành động.
Ví dụ
会議の会場は、静かというか寂しいというか、独特の雰囲気だった。
Địa điểm cuộc họp có không khí đặc biệt, không biết nên gọi là yên tĩnh hay vắng vẻ.
試験の会場は、静かというか寂しいというか、独特の雰囲気だった。
Địa điểm kỳ thi có không khí đặc biệt, không biết nên gọi là yên tĩnh hay vắng vẻ.
研修の会場は、静かというか寂しいというか、独特の雰囲気だった。
Địa điểm khóa tập huấn có không khí đặc biệt, không biết nên gọi là yên tĩnh hay vắng vẻ.
発表会の会場は、静かというか寂しいというか、独特の雰囲気だった。
Địa điểm buổi trình bày có không khí đặc biệt, không biết nên gọi là yên tĩnh hay vắng vẻ.
面接の会場は、静かというか寂しいというか、独特の雰囲気だった。
Địa điểm buổi phỏng vấn có không khí đặc biệt, không biết nên gọi là yên tĩnh hay vắng vẻ.
Phân biệt với mẫu liên quan
一方で và 反面 nêu hai mặt; にひきかえ tương phản rõ, thường có đánh giá. わりに so kết quả với kỳ vọng. といい~といい đưa hai điểm tiêu biểu, còn というか~というか tìm cách diễn đạt đúng ấn tượng.