Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp 反面: Mặt khác của cùng một vấn đề

~反面 (hanmen)

Ý nghĩa

Ngược lại, mặt khác~

Cấu trúc và cách dùng

V普通形/い形容詞+反面。な形容詞+な/である+反面。Nである+反面。

Giải thích

Đối chiếu hai mặt khác nhau của cùng một sự vật hoặc tình huống, thường là mặt lợi và mặt bất lợi. Không chỉ là hai sự việc bất kỳ trái nhau. Có thể diễn tả hai cảm xúc cùng tồn tại.

Ví dụ

この町は静かな反面、買い物には少し不便です。

Thị trấn này yên tĩnh nhưng mặt khác mua sắm hơi bất tiện.

一人暮らしは自由な反面、家事を全部自分でしなければなりません。

Sống một mình tự do nhưng phải tự làm mọi việc nhà.

インターネットは便利な反面、誤った情報も多いです。

Internet tiện lợi nhưng cũng có nhiều thông tin sai.

新しい仕事が楽しみな反面、不安もあります。

Tôi vừa háo hức với công việc mới vừa lo lắng.

この素材は丈夫な反面、少し重いです。

Vật liệu này bền nhưng mặt khác hơi nặng.

Phân biệt với mẫu liên quan

ながらも và つつも diễn tả tương phản, còn ながら và つつ cũng có nghĩa đồng thời trong cách dùng khác. 反面 đối chiếu hai mặt của cùng đối tượng; に反して nói trái với kỳ vọng hay quy tắc. にかかわらず nói kết quả không phụ thuộc điều kiện.


Ý kiến đóng góp (0)