Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp 一方、~一方で(は): Một mặt; mặt khác

~一方、~一方で(は) (ippou-de)

Ý nghĩa

Mặt khác, trái lại ~

Cấu trúc và cách dùng

plain clause + 一方(で); N/な-adjective + である一方
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Đặt hai mặt hoặc hai tình huống cạnh nhau; khác V辞書形+一方だ chỉ xu hướng một chiều.

Ví dụ

研究は大切な一方で、休息も必要だ。

Một mặt nghiên cứu rất quan trọng, mặt khác cũng cần nghỉ ngơi.

練習は大切な一方で、休息も必要だ。

Một mặt luyện tập rất quan trọng, mặt khác cũng cần nghỉ ngơi.

勉強は大切な一方で、休息も必要だ。

Một mặt học tập rất quan trọng, mặt khác cũng cần nghỉ ngơi.

準備は大切な一方で、休息も必要だ。

Một mặt chuẩn bị rất quan trọng, mặt khác cũng cần nghỉ ngơi.

仕事は大切な一方で、休息も必要だ。

Một mặt công việc rất quan trọng, mặt khác cũng cần nghỉ ngơi.

Phân biệt với mẫu liên quan

一方で và 反面 nêu hai mặt; にひきかえ tương phản rõ, thường có đánh giá. わりに so kết quả với kỳ vọng. といい~といい đưa hai điểm tiêu biểu, còn というか~というか tìm cách diễn đạt đúng ấn tượng.


Ý kiến đóng góp (0)