Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp といったらない: Không sao tả hết; cực kỳ

~といったらない (to-ittara-nai)

Ý nghĩa

Cực kì~

Cấu trúc và cách dùng

adjective/N + といったらない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Cảm thán mức độ rất mạnh; thường với cảm giác, không phải mẫu liệt kê といった.

Ví dụ

会議が終わったときのうれしさといったらない。

Niềm vui khi cuộc họp kết thúc thật không sao tả hết.

試験が終わったときのうれしさといったらない。

Niềm vui khi kỳ thi kết thúc thật không sao tả hết.

研修が終わったときのうれしさといったらない。

Niềm vui khi khóa tập huấn kết thúc thật không sao tả hết.

発表会が終わったときのうれしさといったらない。

Niềm vui khi buổi trình bày kết thúc thật không sao tả hết.

面接が終わったときのうれしさといったらない。

Niềm vui khi buổi phỏng vấn kết thúc thật không sao tả hết.

Phân biệt với mẫu liên quan

ことか cảm thán số lần hoặc mức độ, ことに đặt cảm xúc trước sự việc. この上ない、極まりない và といったらない tăng cường đánh giá; ったらありゃしない rất khẩu ngữ. たるや dẫn chủ đề để cảm thán, còn 過言ではない khẳng định lời đánh giá không phóng đại.


Ý kiến đóng góp (0)