Ngữ pháp と思いきや: Cứ tưởng; ngờ đâu
~と思いきや (to-omoikiya)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + と思いきや
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Thực tế hoàn toàn khác điều vừa tưởng; thiên về kể chuyện với sắc thái bất ngờ.
Ví dụ
会議は中止かと思いきや、予定どおり行われた。
Cứ tưởng cuộc họp bị hủy, ngờ đâu vẫn diễn ra đúng kế hoạch.
試験は中止かと思いきや、予定どおり行われた。
Cứ tưởng kỳ thi bị hủy, ngờ đâu vẫn diễn ra đúng kế hoạch.
研修は中止かと思いきや、予定どおり行われた。
Cứ tưởng khóa tập huấn bị hủy, ngờ đâu vẫn diễn ra đúng kế hoạch.
発表会は中止かと思いきや、予定どおり行われた。
Cứ tưởng buổi trình bày bị hủy, ngờ đâu vẫn diễn ra đúng kế hoạch.
面接は中止かと思いきや、予定どおり行われた。
Cứ tưởng buổi phỏng vấn bị hủy, ngờ đâu vẫn diễn ra đúng kế hoạch.
Phân biệt với mẫu liên quan
まい có thể là ý định không làm hoặc suy đoán phủ định; まいか có thể băn khoăn hoặc suy đoán. ものやら nêu điều khó biết. というわけではない bác cách hiểu, も何も bác cả tiền đề; と思いきや nói thực tế bất ngờ trái dự đoán.