Ngữ pháp それにしても: Dù thế thì; nhưng mà
~それにしても (sore-ni-shitemo)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
それにしても + clause
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Thừa nhận ngữ cảnh trước rồi đưa đánh giá hoặc ngạc nhiên mạnh; thường đứng đầu câu.
Ví dụ
会議が長いとは聞いていた。それにしても、四時間は長すぎる。
Tôi có nghe cuộc họp sẽ dài. Dù vậy, bốn giờ thì quá lâu.
試験が長いとは聞いていた。それにしても、四時間は長すぎる。
Tôi có nghe kỳ thi sẽ dài. Dù vậy, bốn giờ thì quá lâu.
研修が長いとは聞いていた。それにしても、四時間は長すぎる。
Tôi có nghe khóa tập huấn sẽ dài. Dù vậy, bốn giờ thì quá lâu.
発表会が長いとは聞いていた。それにしても、四時間は長すぎる。
Tôi có nghe buổi trình bày sẽ dài. Dù vậy, bốn giờ thì quá lâu.
面接が長いとは聞いていた。それにしても、四時間は長すぎる。
Tôi có nghe buổi phỏng vấn sẽ dài. Dù vậy, bốn giờ thì quá lâu.
Phân biệt với mẫu liên quan
まい có thể là ý định không làm hoặc suy đoán phủ định; まいか có thể băn khoăn hoặc suy đoán. ものやら nêu điều khó biết. というわけではない bác cách hiểu, も何も bác cả tiền đề; と思いきや nói thực tế bất ngờ trái dự đoán.