Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp も何も: Còn gì mà; cả chuyện đó cũng

~も何も (mo-nani-mo)

Ý nghĩa

Và mọi thứ

Cấu trúc và cách dùng

N + も何も + negative; repeated phrase + も何も
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Bác bỏ cả tiền đề câu hỏi hoặc bao quát mọi thứ liên quan; thiên về hội thoại.

Ví dụ

会議の結果も何も、まだ始まっていないよ。

Kết quả cuộc họp gì chứ, còn chưa bắt đầu mà.

試験の結果も何も、まだ始まっていないよ。

Kết quả kỳ thi gì chứ, còn chưa bắt đầu mà.

研修の結果も何も、まだ始まっていないよ。

Kết quả khóa tập huấn gì chứ, còn chưa bắt đầu mà.

発表会の結果も何も、まだ始まっていないよ。

Kết quả buổi trình bày gì chứ, còn chưa bắt đầu mà.

面接の結果も何も、まだ始まっていないよ。

Kết quả buổi phỏng vấn gì chứ, còn chưa bắt đầu mà.

Phân biệt với mẫu liên quan

まい có thể là ý định không làm hoặc suy đoán phủ định; まいか có thể băn khoăn hoặc suy đoán. ものやら nêu điều khó biết. というわけではない bác cách hiểu, も何も bác cả tiền đề; と思いきや nói thực tế bất ngờ trái dự đoán.


Ý kiến đóng góp (0)