Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp とみるや: Vừa thấy thì lập tức

~とみるや (to-miru-ya)

Ý nghĩa

Vừa…thì liền

Cấu trúc và cách dùng

plain clause + と見るや(否や)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Quan sát tình huống rồi phản ứng ngay; thường dùng kể chuyện về người khác.

Ví dụ

会議が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。

Vừa thấy cuộc họp kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.

試験が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。

Vừa thấy kỳ thi kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.

研修が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。

Vừa thấy khóa tập huấn kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.

発表会が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。

Vừa thấy buổi trình bày kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.

面接が終わったと見るや、彼は先生に駆け寄った。

Vừa thấy buổi phỏng vấn kết thúc, anh ấy lập tức chạy đến chỗ thầy.

Phân biệt với mẫu liên quan

が早いか、なり、や否や đều nhấn mạnh ngay sau một sự việc trong lời kể. か~ないかのうちに còn gợi việc trước chưa hẳn đã xong. そばから thường nói việc vừa làm bị lặp lại hoặc vô hiệu, không chỉ hai sự kiện nối tiếp.


Ý kiến đóng góp (0)