Ngữ pháp たるや: Nói đến thì thật
~たるや (taruya)
Ý nghĩa
Nói đến thì thật
Cấu trúc và cách dùng
N + たるや
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nêu chủ đề rồi đánh giá mạnh mức độ đặc biệt; thiên về văn viết cảm thán.
Ví dụ
会議の準備の大変さたるや、想像以上だった。
Nói đến mức vất vả khi chuẩn bị cuộc họp thì thật ngoài tưởng tượng.
試験の準備の大変さたるや、想像以上だった。
Nói đến mức vất vả khi chuẩn bị kỳ thi thì thật ngoài tưởng tượng.
研修の準備の大変さたるや、想像以上だった。
Nói đến mức vất vả khi chuẩn bị khóa tập huấn thì thật ngoài tưởng tượng.
発表会の準備の大変さたるや、想像以上だった。
Nói đến mức vất vả khi chuẩn bị buổi trình bày thì thật ngoài tưởng tượng.
面接の準備の大変さたるや、想像以上だった。
Nói đến mức vất vả khi chuẩn bị buổi phỏng vấn thì thật ngoài tưởng tượng.
Phân biệt với mẫu liên quan
ことか cảm thán số lần hoặc mức độ, ことに đặt cảm xúc trước sự việc. この上ない、極まりない và といったらない tăng cường đánh giá; ったらありゃしない rất khẩu ngữ. たるや dẫn chủ đề để cảm thán, còn 過言ではない khẳng định lời đánh giá không phóng đại.