Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp たる: Đã là; với tư cách xứng đáng

~たる (taru)

Ý nghĩa

Là, nếu là, đã là

Cấu trúc và cách dùng

N + たる(者)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Văn trang trọng nhấn mạnh trách nhiệm hoặc phẩm chất cần có của một vai trò.

Ví dụ

教師たる者、責任ある行動を取るべきだ。

Đã là giáo viên thì phải hành động có trách nhiệm.

医師たる者、責任ある行動を取るべきだ。

Đã là bác sĩ thì phải hành động có trách nhiệm.

指導者たる者、責任ある行動を取るべきだ。

Đã là người lãnh đạo thì phải hành động có trách nhiệm.

経営者たる者、責任ある行動を取るべきだ。

Đã là người điều hành thì phải hành động có trách nhiệm.

政治家たる者、責任ある行動を取るべきだ。

Đã là chính trị gia thì phải hành động có trách nhiệm.

Phân biệt với mẫu liên quan

たる nêu phẩm chất của vai trò; たらんとする là phấn đấu trở thành. まじき và ともあろう者が phê phán hành vi không xứng. べからず cấm đoán, てしかるべきだ nêu điều hợp lẽ. Các mẫu này khá mạnh hoặc cổ, cần chú ý quan hệ giao tiếp.


Ý kiến đóng góp (0)