Ngữ pháp たちまち: Ngay lập tức; chẳng mấy chốc
~たちまち (tachimachi)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
たちまち + clause
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nhấn mạnh thay đổi xảy ra nhanh chóng, thường ngoài dự đoán.
Ví dụ
会議が終わると、会場はたちまち静かになった。
Khi cuộc họp kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.
試験が終わると、会場はたちまち静かになった。
Khi kỳ thi kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.
研修が終わると、会場はたちまち静かになった。
Khi khóa tập huấn kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.
発表会が終わると、会場はたちまち静かになった。
Khi buổi trình bày kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.
面接が終わると、会場はたちまち静かになった。
Khi buổi phỏng vấn kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.
Phân biệt với mẫu liên quan
さらに bổ sung hoặc tăng mức; 何といっても nêu điểm nổi bật nhất, 何しろ giải thích lý do nổi bật. さすがに tùy ngữ cảnh là đúng kỳ vọng hoặc đã vượt giới hạn. いったい nhấn mạnh nghi vấn, 万一 giả định rủi ro, たちまち là thay đổi nhanh.