Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp たちまち: Ngay lập tức; chẳng mấy chốc

~たちまち (tachimachi)

Ý nghĩa

Ngay lập tức, đột nhiên~

Cấu trúc và cách dùng

たちまち + clause
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Nhấn mạnh thay đổi xảy ra nhanh chóng, thường ngoài dự đoán.

Ví dụ

会議が終わると、会場はたちまち静かになった。

Khi cuộc họp kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.

試験が終わると、会場はたちまち静かになった。

Khi kỳ thi kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.

研修が終わると、会場はたちまち静かになった。

Khi khóa tập huấn kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.

発表会が終わると、会場はたちまち静かになった。

Khi buổi trình bày kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.

面接が終わると、会場はたちまち静かになった。

Khi buổi phỏng vấn kết thúc, địa điểm tổ chức lập tức yên tĩnh trở lại.

Phân biệt với mẫu liên quan

さらに bổ sung hoặc tăng mức; 何といっても nêu điểm nổi bật nhất, 何しろ giải thích lý do nổi bật. さすがに tùy ngữ cảnh là đúng kỳ vọng hoặc đã vượt giới hạn. いったい nhấn mạnh nghi vấn, 万一 giả định rủi ro, たちまち là thay đổi nhanh.


Ý kiến đóng góp (0)