Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp たとたん(に): Ngay khoảnh khắc vừa làm xong

~たとたん(に) (ta totan ni)

Ý nghĩa

Ngay sau đó …

Cấu trúc và cách dùng

Vた形+とたん(に)、予想外の出来事。

Giải thích

Một sự việc xảy ra ngay khi hành động ở vế trước vừa hoàn thành, thường bất ngờ hoặc ngoài ý muốn. Vế sau thường không dùng để nêu ý định, mệnh lệnh hay lời đề nghị của người nói. とたん không có nghĩa đơn thuần là ‘một lúc sau’.

Ví dụ

窓を開けたとたん、強い風が入ってきました。

Vừa mở cửa sổ thì gió mạnh ùa vào.

席に座ったとたん、名前を呼ばれました。

Tôi vừa ngồi xuống thì được gọi tên.

家を出たとたんに、雨が降り始めました。

Vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.

電気を消したとたん、猫が走り出しました。

Vừa tắt đèn thì con mèo chạy vụt đi.

優勝が決まったとたんに、涙が出ました。

Ngay khi biết mình vô địch, nước mắt tôi trào ra.

Phân biệt với mẫu liên quan

いつのまにか nhấn mạnh sự thay đổi mà người nói không nhận ra lúc xảy ra. つつある nói quá trình đang biến đổi, うちに nói thay đổi trong một khoảng thời gian. つい là vô tình thực hiện hành động, còn たとたんに nhấn mạnh ngay một khoảnh khắc.


Ý kiến đóng góp (0)